32 nước du học, so theo chi phí
Mỗi thanh là khoảng chi phí một năm gồm học phí và sinh hoạt, tính bằng USD, vẽ theo thang logarit. Chọn tối đa 3 nước để so sánh. Tính chi phí trọn gói
So sánh cạnh nhau
| Hoa Kỳ | Thuỵ Điển | |
|---|---|---|
| Chi phí mỗi năm | 40.000 – 85.000 USD/năm | 20.000 – 30.000 USD/năm |
| Học phí | Đại học công 25.000 – 45.000 USD; tư thục 40.000 – 65.000 USD | 8.000 – 15.000 USD (80.000 – 145.000 SEK) |
| Sinh hoạt | 15.000 – 25.000 USD | 12.000 – 15.000 USD |
| Ngôn ngữ giảng dạy | Tiếng Anh | Tiếng Anh, tiếng Thuỵ Điển |
| Yêu cầu ngôn ngữ | IELTS 6.5 – 7.0 hoặc TOEFL iBT 80 – 100 | IELTS 6.5 (English 6) |
| Làm thêm | Tối đa 20 giờ/tuần trong trường khi đang học; ngoài trường chỉ qua CPT hoặc OPT | Tối đa 15 giờ/tuần (giấy phép cấp từ 11/06/2026); tháng 6 – 8 và thực tập theo chương trình không tính |
| Ở lại làm việc | OPT 12 tháng; ngành STEM gia hạn thêm 24 tháng (tổng 36 tháng) | Giấy phép cư trú tìm việc hoặc khởi nghiệp tối đa 12 tháng sau tốt nghiệp |
| Kỳ nhập học | Tháng 8 – 9, tháng 1 | Tháng 8 – 9 (một số tháng 1) |
| Visa | Visa F-1: mẫu I-20, phí SEVIS, DS-160, phỏng vấn tại Việt Nam, để chế độ công khai tài khoản mạng xã hội | Giấy phép cư trú du học nộp online với Migrationsverket: thư nhập học, đã đóng học phí, chứng minh tài chính, bảo hiểm |
| Chứng minh tài chính | Theo I-20: đủ học phí và sinh hoạt năm đầu (sao kê, học bổng) | 10.656 SEK/tháng (mức 2026) |
| Cần cân nhắc | Chính sách visa, OPT thay đổi liên tục; quy định mới về OPT dự kiến công bố 2027 | Chỉ làm được 15 giờ/tuần, khó bù chi phí bằng làm thêm |
| Tin mới về chính sách | 2025 – 2026: gần như bắt buộc phỏng vấn, soát mạng xã hội, thêm phí 250 USD; quy định giới hạn lưu trú tối đa 4 năm bị toà tạm dừng giữa 09/2026. | Từ 11/06/2026 sinh viên chỉ được làm tối đa 15 giờ/tuần và phải đạt kết quả học tập để gia hạn; từ 01/10/2026 siết điều kiện đoàn tụ gia đình. |
Chi phí là khoảng ước tính quy ra USD, lấy từ cơ quan di trú và bộ giáo dục các nước.