32 nước du học, so theo chi phí
Mỗi thanh là khoảng chi phí một năm gồm học phí và sinh hoạt, tính bằng USD, vẽ theo thang logarit. Chọn tối đa 3 nước để so sánh. Tính chi phí trọn gói
So sánh cạnh nhau
| Ba Lan | Anh | Trung Quốc | |
|---|---|---|---|
| Chi phí mỗi năm | 8.000 – 14.000 USD/năm | 35.000 – 65.000 USD/năm | 6.000 – 12.000 USD/năm |
| Học phí | 2.500 – 6.000 USD | 20.000 – 50.000 USD (15.000 – 38.000 bảng) | 3.000 – 7.000 USD |
| Sinh hoạt | 6.000 – 9.000 USD | 15.000 – 20.000 USD | 3.000 – 6.000 USD |
| Ngôn ngữ giảng dạy | Tiếng Ba Lan, tiếng Anh | Tiếng Anh | Tiếng Trung, tiếng Anh |
| Yêu cầu ngôn ngữ | B2 tiếng Anh (IELTS 5.5 – 6.0) | IELTS 6.0 – 7.0 (tối thiểu B2 cho bậc đại học) | HSK 4 – 5 (chương trình tiếng Trung); IELTS 6.0 (chương trình tiếng Anh) |
| Làm thêm | Sinh viên chính quy trường được Bộ Nội vụ phê duyệt làm không cần giấy phép, không giới hạn giờ; từ 01/07/2026 trường chưa duyệt thì mất quyền này | Tối đa 20 giờ/tuần trong kỳ học (đại học trở lên); toàn thời gian kỳ nghỉ | Làm thêm, thực tập khi trường đồng ý và cơ quan xuất nhập cảnh ghi chú trên giấy phép cư trú; không có mức giờ chung |
| Ở lại làm việc | Giấy phép cư trú tạm thời 9 tháng để tìm việc sau tốt nghiệp | Graduate Route: 2 năm (tiến sĩ 3 năm); hồ sơ nộp từ 01/01/2027 chỉ còn 18 tháng với cử nhân, thạc sĩ | Không có visa tìm việc chung; thạc sĩ trở lên tốt nghiệp tại Trung Quốc được xin giấy phép lao động không cần 2 năm kinh nghiệm |
| Kỳ nhập học | Tháng 10 (một số tháng 2) | Tháng 9, 1 | Tháng 9 (một số chương trình tháng 3) |
| Visa | Visa D du học: thư nhập học, đã đóng học phí, chứng minh tài chính, bảo hiểm; lãnh sự kiểm tra ngoại ngữ, học lực | Student visa: mã CAS của trường, chứng minh tài chính đủ 28 ngày, chứng chỉ tiếng Anh, xét nghiệm lao, phí IHS | Visa X1 (trên 180 ngày) hoặc X2: thư nhập học, mẫu JW201/JW202, khám sức khoẻ |
| Chứng minh tài chính | Theo mức quy định hằng tháng, cộng học phí và chi phí về nước | Học phí năm đầu + 1.529 bảng/tháng (London) hoặc 1.171 bảng/tháng (nơi khác), tối đa 9 tháng; từ 30/11/2026 là 1.570 và 1.203 bảng | Người có học bổng thường không phải chứng minh; tự túc cần đủ học phí và sinh hoạt |
| Cần cân nhắc | Kiểm tra trường có trong danh sách phê duyệt của Bộ Nội vụ trước khi nộp | Học phí cao; thời gian ở lại tìm việc ngắn hơn, cần tìm việc từ năm học cuối | Nhiều dịch vụ internet quốc tế bị chặn; học chuyên ngành bằng tiếng Trung cần HSK cao |
| Tin mới về chính sách | Từ 2025 siết cấp visa du học; từ 01/07/2026 chỉ sinh viên trường được Bộ Nội vụ phê duyệt mới được làm thêm không cần giấy phép. | Graduate Route rút còn 18 tháng từ 01/2027; sinh viên thạc sĩ học phần không được mang người phụ thuộc; mức chứng minh tài chính tăng 11/2025 và 30/11/2026. | Từ 01/10/2025 có visa K cho người trẻ ngành khoa học, kỹ thuật, thêm đường vào Trung Quốc làm việc, nghiên cứu. |
Chi phí là khoảng ước tính quy ra USD, lấy từ cơ quan di trú và bộ giáo dục các nước.