32 nước du học, so theo chi phí
Mỗi thanh là khoảng chi phí một năm gồm học phí và sinh hoạt, tính bằng USD, vẽ theo thang logarit. Chọn tối đa 3 nước để so sánh. Tính chi phí trọn gói
So sánh cạnh nhau
| Ba Lan | Hàn Quốc | Hà Lan | |
|---|---|---|---|
| Chi phí mỗi năm | 8.000 – 14.000 USD/năm | 10.000 – 20.000 USD/năm | 22.000 – 35.000 USD/năm |
| Học phí | 2.500 – 6.000 USD | Đại học 3.000 – 8.000 USD; khoá tiếng 4.000 – 6.000 USD | Cử nhân 9.000 – 20.000 EUR; thạc sĩ 15.000 – 25.000 EUR |
| Sinh hoạt | 6.000 – 9.000 USD | 6.000 – 10.000 USD | 15.000 – 18.000 USD |
| Ngôn ngữ giảng dạy | Tiếng Ba Lan, tiếng Anh | Tiếng Hàn, tiếng Anh | Tiếng Anh, tiếng Hà Lan |
| Yêu cầu ngôn ngữ | B2 tiếng Anh (IELTS 5.5 – 6.0) | TOPIK 3 – 4 (chương trình tiếng Hàn); IELTS 5.5 – 6.0 (chương trình tiếng Anh) | IELTS 6.0 – 6.5 |
| Làm thêm | Sinh viên chính quy trường được Bộ Nội vụ phê duyệt làm không cần giấy phép, không giới hạn giờ; từ 01/07/2026 trường chưa duyệt thì mất quyền này | Đạt TOPIK theo quy định: cử nhân 30 giờ/tuần, sau đại học 35 giờ/tuần; chưa đạt: 10 – 15 giờ; kỳ nghỉ không giới hạn | Tối đa 16 giờ/tuần trong năm học hoặc toàn thời gian tháng 6 – 8; chủ lao động phải xin giấy phép TWV |
| Ở lại làm việc | Giấy phép cư trú tạm thời 9 tháng để tìm việc sau tốt nghiệp | Visa D-10 tìm việc (6 tháng, gia hạn tối đa 2 năm); chuyển E-7 khi có việc | Orientation year (zoekjaar) 1 năm sau tốt nghiệp, làm việc không cần giấy phép |
| Kỳ nhập học | Tháng 10 (một số tháng 2) | Tháng 3, 9 | Tháng 9 (một số chương trình tháng 2) |
| Visa | Visa D du học: thư nhập học, đã đóng học phí, chứng minh tài chính, bảo hiểm; lãnh sự kiểm tra ngoại ngữ, học lực | Visa D-2 (đại học) hoặc D-4 (học tiếng): thư nhập học, xác nhận số dư, bằng cấp hợp pháp hoá lãnh sự | MVV và giấy phép cư trú du học: trường nộp hồ sơ với IND, sinh viên nộp giấy tờ và chứng minh tài chính |
| Chứng minh tài chính | Theo mức quy định hằng tháng, cộng học phí và chi phí về nước | Thường khoảng 20 triệu won (vùng Seoul) hoặc 16 triệu won (tỉnh); có trường yêu cầu phong toả | Theo mức IND công bố mỗi năm, khoảng 1.100 EUR/tháng; thường chuyển trước cho trường |
| Cần cân nhắc | Kiểm tra trường có trong danh sách phê duyệt của Bộ Nội vụ trước khi nộp | Trường có tỷ lệ bỏ học, cư trú bất hợp pháp cao bị hạn chế visa; chọn trường được chứng nhận | Thiếu nhà ở nghiêm trọng; nhiều ngành giới hạn chỉ tiêu |
| Tin mới về chính sách | Từ 2025 siết cấp visa du học; từ 01/07/2026 chỉ sinh viên trường được Bộ Nội vụ phê duyệt mới được làm thêm không cần giấy phép. | Từ 02/2026 thí điểm cho sinh viên 16 ngành kỹ thuật tại trường nghề: làm 35 giờ/tuần, miễn chứng minh số dư nếu có TOPIK 3. | Nhiều trường giới hạn chỗ hoặc chuyển một số chương trình sang tiếng Hà Lan; năm 2026 chính phủ mới dừng kế hoạch cắt diện rộng cử nhân tiếng Anh. |
Chi phí là khoảng ước tính quy ra USD, lấy từ cơ quan di trú và bộ giáo dục các nước.