32 nước du học, so theo chi phí

Mỗi thanh là khoảng chi phí một năm gồm học phí và sinh hoạt, tính bằng USD, vẽ theo thang logarit. Chọn tối đa 3 nước để so sánh. Tính chi phí trọn gói

So sánh cạnh nhau

CanadaMalaysiaHoa Kỳ
Chi phí mỗi năm25.000 – 45.000 USD/năm7.000 – 15.000 USD/năm40.000 – 85.000 USD/năm
Học phíĐại học 15.000 – 30.000 USD (20.000 – 40.000 CAD); cao đẳng thấp hơn4.000 – 10.000 USD (phân hiệu Anh, Úc cao hơn)Đại học công 25.000 – 45.000 USD; tư thục 40.000 – 65.000 USD
Sinh hoạt15.000 – 20.000 USD4.000 – 7.000 USD15.000 – 25.000 USD
Ngôn ngữ giảng dạyTiếng Anh, tiếng PhápTiếng AnhTiếng Anh
Yêu cầu ngôn ngữIELTS 6.0 – 6.5 (đại học)IELTS 5.5 – 6.0 tuỳ trường, ngànhIELTS 6.5 – 7.0 hoặc TOEFL iBT 80 – 100
Làm thêmTối đa 24 giờ/tuần ngoài trường trong kỳ học; toàn thời gian kỳ nghỉ chính thứcChỉ trong kỳ nghỉ trên 7 ngày, tối đa 20 giờ/tuần, một số ngành dịch vụTối đa 20 giờ/tuần trong trường khi đang học; ngoài trường chỉ qua CPT hoặc OPT
Ở lại làm việcPGWP tối đa 3 năm; cần CLB 7 (đại học) hoặc CLB 5 (cao đẳng); chương trình cao đẳng phải thuộc danh sách ngànhKhông có visa ở lại tìm việc; muốn làm việc cần công ty bảo lãnh Employment PassOPT 12 tháng; ngành STEM gia hạn thêm 24 tháng (tổng 36 tháng)
Kỳ nhập họcTháng 9, 1 (một số tháng 5)Tháng 2, 9 (nhiều trường thêm kỳ tháng 5 – 6)Tháng 8 – 9, tháng 1
VisaStudy permit: thư nhập học từ trường DLI, PAL/TAL (trừ thạc sĩ, tiến sĩ trường công), chứng minh tài chính, sinh trắc họcStudent Pass: trường nộp hồ sơ xin eVAL qua EMGS, khám sức khoẻ, nhận visa khi nhập cảnhVisa F-1: mẫu I-20, phí SEVIS, DS-160, phỏng vấn tại Việt Nam, để chế độ công khai tài khoản mạng xã hội
Chứng minh tài chínhHọc phí năm đầu + 23.448 CAD sinh hoạt (hồ sơ từ 01/09/2026; trước đó 22.895 CAD)EMGS và trường xét; thường cần chứng minh đủ học phí và sinh hoạtTheo I-20: đủ học phí và sinh hoạt năm đầu (sao kê, học bổng)
Cần cân nhắcLên thường trú từ PGWP cạnh tranh hơn; học cao đẳng phải chọn ngành trong danh sách PGWPChất lượng trường tư không đều; kiểm tra trường có trong danh sách EMGS và MQAChính sách visa, OPT thay đổi liên tục; quy định mới về OPT dự kiến công bố 2027
Tin mới về chính sáchNăm 2026 cấp tối đa 408.000 study permit (155.000 mới); từ 01/01/2026 thạc sĩ, tiến sĩ trường công không cần PAL; mức chứng minh tài chính tăng từ 09/2026.–2025 – 2026: gần như bắt buộc phỏng vấn, soát mạng xã hội, thêm phí 250 USD; quy định giới hạn lưu trú tối đa 4 năm bị toà tạm dừng giữa 09/2026.

Chi phí là khoảng ước tính quy ra USD, lấy từ cơ quan di trú và bộ giáo dục các nước.

Du học: 32 nước so theo chi phí | Hướng Nghiệp