32 nước du học, so theo chi phí

Mỗi thanh là khoảng chi phí một năm gồm học phí và sinh hoạt, tính bằng USD, vẽ theo thang logarit. Chọn tối đa 3 nước để so sánh. Tính chi phí trọn gói

So sánh cạnh nhau

CanadaThái LanPháp
Chi phí mỗi năm25.000 – 45.000 USD/năm6.000 – 12.000 USD/năm10.000 – 18.000 USD/năm
Học phíĐại học 15.000 – 30.000 USD (20.000 – 40.000 CAD); cao đẳng thấp hơn2.000 – 8.000 USD (chương trình quốc tế)Đại học công: 2.895 EUR (cử nhân), 3.941 EUR (thạc sĩ); trường kinh doanh 10.000 – 25.000 EUR
Sinh hoạt15.000 – 20.000 USD4.000 – 6.000 USD8.000 – 14.000 USD
Ngôn ngữ giảng dạyTiếng Anh, tiếng PhápTiếng Anh, tiếng TháiTiếng Pháp, tiếng Anh
Yêu cầu ngôn ngữIELTS 6.0 – 6.5 (đại học)IELTS 5.5 – 6.5 cho chương trình quốc tếChương trình tiếng Pháp: DELF B2 hoặc TCF; tiếng Anh: IELTS 6.0 – 6.5
Làm thêmTối đa 24 giờ/tuần ngoài trường trong kỳ học; toàn thời gian kỳ nghỉ chính thứcVisa Non-ED không được làm thêm; chỉ thực tập theo chương trình họcTối đa 964 giờ/năm (khoảng 20 giờ/tuần)
Ở lại làm việcPGWP tối đa 3 năm; cần CLB 7 (đại học) hoặc CLB 5 (cao đẳng); chương trình cao đẳng phải thuộc danh sách ngànhKhông có visa sau tốt nghiệp; đi làm cần công ty xin visa Non-B và giấy phép lao độngThẻ cư trú tìm việc hoặc lập doanh nghiệp 12 tháng cho người có thạc sĩ hoặc bằng tương đương
Kỳ nhập họcTháng 9, 1 (một số tháng 5)Tháng 8 (một số trường tháng 1)Tháng 9 (một số trường tháng 1 – 2)
VisaStudy permit: thư nhập học từ trường DLI, PAL/TAL (trừ thạc sĩ, tiến sĩ trường công), chứng minh tài chính, sinh trắc họcVisa Non-Immigrant ED: thư nhập học, thư của trường, chứng minh tài chính; nộp online qua Thai e-VisaVisa dài hạn VLS-TS: làm hồ sơ Études en France qua Campus France Việt Nam, phỏng vấn, nộp visa tại TLScontact
Chứng minh tài chínhHọc phí năm đầu + 23.448 CAD sinh hoạt (hồ sơ từ 01/09/2026; trước đó 22.895 CAD)Theo yêu cầu Đại sứ quán; thường là sao kê đủ chi phí năm đầuTối thiểu 615 EUR/tháng (khoảng 7.400 EUR/năm)
Cần cân nhắcLên thường trú từ PGWP cạnh tranh hơn; học cao đẳng phải chọn ngành trong danh sách PGWPKhó ở lại làm việc; bằng cấp ít được biết đến ngoài khu vựcThủ tục hành chính nhiều; cần tiếng Pháp để làm thêm và sinh hoạt
Tin mới về chính sáchNăm 2026 cấp tối đa 408.000 study permit (155.000 mới); từ 01/01/2026 thạc sĩ, tiến sĩ trường công không cần PAL; mức chứng minh tài chính tăng từ 09/2026.–Từ năm học 2026 – 2027 đại học công phải thu học phí riêng với sinh viên ngoài EU; tỷ lệ được miễn giảm bị giới hạn, còn 20% từ 2028.

Chi phí là khoảng ước tính quy ra USD, lấy từ cơ quan di trú và bộ giáo dục các nước.

Du học: 32 nước so theo chi phí | Hướng Nghiệp