32 nước du học, so theo chi phí
Mỗi thanh là khoảng chi phí một năm gồm học phí và sinh hoạt, tính bằng USD, vẽ theo thang logarit. Chọn tối đa 3 nước để so sánh. Tính chi phí trọn gói
So sánh cạnh nhau
| Hà Lan | Nga | Ba Lan | |
|---|---|---|---|
| Chi phí mỗi năm | 22.000 – 35.000 USD/năm | 5.000 – 10.000 USD/năm | 8.000 – 14.000 USD/năm |
| Học phí | Cử nhân 9.000 – 20.000 EUR; thạc sĩ 15.000 – 25.000 EUR | 2.500 – 6.000 USD; học bổng Chính phủ Nga miễn học phí | 2.500 – 6.000 USD |
| Sinh hoạt | 15.000 – 18.000 USD | 3.000 – 6.000 USD | 6.000 – 9.000 USD |
| Ngôn ngữ giảng dạy | Tiếng Anh, tiếng Hà Lan | Tiếng Nga (một số chương trình tiếng Anh) | Tiếng Ba Lan, tiếng Anh |
| Yêu cầu ngôn ngữ | IELTS 6.0 – 6.5 | Năm dự bị tiếng Nga; TORFL B1 để vào chuyên ngành | B2 tiếng Anh (IELTS 5.5 – 6.0) |
| Làm thêm | Tối đa 16 giờ/tuần trong năm học hoặc toàn thời gian tháng 6 – 8; chủ lao động phải xin giấy phép TWV | Sinh viên chính quy trường được công nhận làm ngoài giờ học không cần giấy phép lao động | Sinh viên chính quy trường được Bộ Nội vụ phê duyệt làm không cần giấy phép, không giới hạn giờ; từ 01/07/2026 trường chưa duyệt thì mất quyền này |
| Ở lại làm việc | Orientation year (zoekjaar) 1 năm sau tốt nghiệp, làm việc không cần giấy phép | Không có visa ở lại tìm việc; đi làm cần giấy phép lao động do công ty xin | Giấy phép cư trú tạm thời 9 tháng để tìm việc sau tốt nghiệp |
| Kỳ nhập học | Tháng 9 (một số chương trình tháng 2) | Tháng 9 (dự bị tiếng từ tháng 10) | Tháng 10 (một số tháng 2) |
| Visa | MVV và giấy phép cư trú du học: trường nộp hồ sơ với IND, sinh viên nộp giấy tờ và chứng minh tài chính | Visa du học: thư mời qua trường, hộ chiếu, xét nghiệm HIV, bảo hiểm y tế | Visa D du học: thư nhập học, đã đóng học phí, chứng minh tài chính, bảo hiểm; lãnh sự kiểm tra ngoại ngữ, học lực |
| Chứng minh tài chính | Theo mức IND công bố mỗi năm, khoảng 1.100 EUR/tháng; thường chuyển trước cho trường | Người có học bổng thường không phải chứng minh; tự túc theo yêu cầu trường | Theo mức quy định hằng tháng, cộng học phí và chi phí về nước |
| Cần cân nhắc | Thiếu nhà ở nghiêm trọng; nhiều ngành giới hạn chỉ tiêu | Lệnh trừng phạt khiến chuyển tiền, dùng thẻ quốc tế khó khăn | Kiểm tra trường có trong danh sách phê duyệt của Bộ Nội vụ trước khi nộp |
| Tin mới về chính sách | Nhiều trường giới hạn chỗ hoặc chuyển một số chương trình sang tiếng Hà Lan; năm 2026 chính phủ mới dừng kế hoạch cắt diện rộng cử nhân tiếng Anh. | – | Từ 2025 siết cấp visa du học; từ 01/07/2026 chỉ sinh viên trường được Bộ Nội vụ phê duyệt mới được làm thêm không cần giấy phép. |
Chi phí là khoảng ước tính quy ra USD, lấy từ cơ quan di trú và bộ giáo dục các nước.