32 nước du học, so theo chi phí
Mỗi thanh là khoảng chi phí một năm gồm học phí và sinh hoạt, tính bằng USD, vẽ theo thang logarit. Chọn tối đa 3 nước để so sánh. Tính chi phí trọn gói
So sánh cạnh nhau
| Hồng Kông | Ba Lan | Singapore | |
|---|---|---|---|
| Chi phí mỗi năm | 25.000 – 40.000 USD/năm | 8.000 – 14.000 USD/năm | 25.000 – 45.000 USD/năm |
| Học phí | 18.000 – 30.000 USD (140.000 – 230.000 HKD) | 2.500 – 6.000 USD | Trường công khoảng 15.000 – 35.000 USD (có Tuition Grant nếu cam kết làm việc 3 năm) |
| Sinh hoạt | 10.000 – 15.000 USD | 6.000 – 9.000 USD | 10.000 – 15.000 USD |
| Ngôn ngữ giảng dạy | Tiếng Anh, tiếng Quảng Đông | Tiếng Ba Lan, tiếng Anh | Tiếng Anh |
| Yêu cầu ngôn ngữ | IELTS 6.0 – 7.0 | B2 tiếng Anh (IELTS 5.5 – 6.0) | IELTS 6.5 trở lên (trường công); trường tư thấp hơn |
| Làm thêm | Làm trong trường dưới 17 giờ/tuần; làm ngoài trường đang được tạm mở cho sinh viên chính quy cử nhân, sau đại học | Sinh viên chính quy trường được Bộ Nội vụ phê duyệt làm không cần giấy phép, không giới hạn giờ; từ 01/07/2026 trường chưa duyệt thì mất quyền này | Tối đa 16 giờ/tuần trong kỳ học, toàn thời gian kỳ nghỉ (chỉ sinh viên trường được ICA cho phép) |
| Ở lại làm việc | IANG: 24 tháng đầu, không cần có việc trước; gia hạn khi có việc làm | Giấy phép cư trú tạm thời 9 tháng để tìm việc sau tốt nghiệp | Không có visa sau tốt nghiệp riêng; có thể xin Long-Term Visit Pass 1 năm để tìm việc, đi làm cần Employment Pass hoặc S Pass |
| Kỳ nhập học | Tháng 9 | Tháng 10 (một số tháng 2) | Tháng 8 (một số trường tháng 1) |
| Visa | Thị thực du học do Cục Xuất nhập cảnh Hồng Kông cấp: trường bảo lãnh, chứng minh tài chính | Visa D du học: thư nhập học, đã đóng học phí, chứng minh tài chính, bảo hiểm; lãnh sự kiểm tra ngoại ngữ, học lực | Student's Pass: trường gửi thư mời, nộp eForm 16 qua SOLAR của ICA kèm bằng cấp, hồ sơ tài chính |
| Chứng minh tài chính | Đủ học phí và sinh hoạt năm đầu | Theo mức quy định hằng tháng, cộng học phí và chi phí về nước | Theo yêu cầu ICA và trường; thường cần đủ học phí và sinh hoạt năm đầu |
| Cần cân nhắc | Nhà ở rất đắt; chỗ ký túc xá hạn chế | Kiểm tra trường có trong danh sách phê duyệt của Bộ Nội vụ trước khi nộp | Chi phí thuê nhà cao; chỗ ở trường công ít, cạnh tranh vào trường công rất gắt |
| Tin mới về chính sách | Sinh viên chính quy không phải người địa phương tạm được làm thêm ngoài trường, áp dụng đến khi có thông báo mới. | Từ 2025 siết cấp visa du học; từ 01/07/2026 chỉ sinh viên trường được Bộ Nội vụ phê duyệt mới được làm thêm không cần giấy phép. | Ngưỡng lương Employment Pass tăng lên 5.600 SGD/tháng từ 01/2025 (ngành tài chính cao hơn), sinh viên mới ra trường khó ở lại làm việc hơn. |
Chi phí là khoảng ước tính quy ra USD, lấy từ cơ quan di trú và bộ giáo dục các nước.