32 nước du học, so theo chi phí
Mỗi thanh là khoảng chi phí một năm gồm học phí và sinh hoạt, tính bằng USD, vẽ theo thang logarit. Chọn tối đa 3 nước để so sánh. Tính chi phí trọn gói
So sánh cạnh nhau
| Na Uy | Malaysia | Nga | |
|---|---|---|---|
| Chi phí mỗi năm | 22.000 – 35.000 USD/năm | 7.000 – 15.000 USD/năm | 5.000 – 10.000 USD/năm |
| Học phí | Trường công thu học phí sinh viên ngoài EU: khoảng 10.000 – 20.000 USD | 4.000 – 10.000 USD (phân hiệu Anh, Úc cao hơn) | 2.500 – 6.000 USD; học bổng Chính phủ Nga miễn học phí |
| Sinh hoạt | 15.000 – 17.000 USD | 4.000 – 7.000 USD | 3.000 – 6.000 USD |
| Ngôn ngữ giảng dạy | Tiếng Anh, tiếng Na Uy | Tiếng Anh | Tiếng Nga (một số chương trình tiếng Anh) |
| Yêu cầu ngôn ngữ | IELTS 6.0 – 6.5 | IELTS 5.5 – 6.0 tuỳ trường, ngành | Năm dự bị tiếng Nga; TORFL B1 để vào chuyên ngành |
| Làm thêm | Tối đa 20 giờ/tuần; toàn thời gian kỳ nghỉ | Chỉ trong kỳ nghỉ trên 7 ngày, tối đa 20 giờ/tuần, một số ngành dịch vụ | Sinh viên chính quy trường được công nhận làm ngoài giờ học không cần giấy phép lao động |
| Ở lại làm việc | Giấy phép tìm việc tối đa 1 năm sau tốt nghiệp | Không có visa ở lại tìm việc; muốn làm việc cần công ty bảo lãnh Employment Pass | Không có visa ở lại tìm việc; đi làm cần giấy phép lao động do công ty xin |
| Kỳ nhập học | Tháng 8 | Tháng 2, 9 (nhiều trường thêm kỳ tháng 5 – 6) | Tháng 9 (dự bị tiếng từ tháng 10) |
| Visa | Giấy phép du học nộp qua UDI: thư nhập học, chứng minh tài chính, chỗ ở | Student Pass: trường nộp hồ sơ xin eVAL qua EMGS, khám sức khoẻ, nhận visa khi nhập cảnh | Visa du học: thư mời qua trường, hộ chiếu, xét nghiệm HIV, bảo hiểm y tế |
| Chứng minh tài chính | 166.859 NOK/năm (năm học 2025 – 2026) | EMGS và trường xét; thường cần chứng minh đủ học phí và sinh hoạt | Người có học bổng thường không phải chứng minh; tự túc theo yêu cầu trường |
| Cần cân nhắc | Chi phí rất cao; thường phải gửi trước tiền sinh hoạt vào tài khoản của trường | Chất lượng trường tư không đều; kiểm tra trường có trong danh sách EMGS và MQA | Lệnh trừng phạt khiến chuyển tiền, dùng thẻ quốc tế khó khăn |
| Tin mới về chính sách | – | – | – |
Chi phí là khoảng ước tính quy ra USD, lấy từ cơ quan di trú và bộ giáo dục các nước.