32 nước du học, so theo chi phí

Mỗi thanh là khoảng chi phí một năm gồm học phí và sinh hoạt, tính bằng USD, vẽ theo thang logarit. Chọn tối đa 3 nước để so sánh. Tính chi phí trọn gói

So sánh cạnh nhau

New ZealandĐứcBa Lan
Chi phí mỗi năm25.000 – 40.000 USD/năm12.000 – 18.000 USD/năm8.000 – 14.000 USD/năm
Học phíĐại học 13.000 – 24.000 USD (22.000 – 40.000 NZD)Trường công gần như miễn phí (phí học kỳ 150 – 400 EUR); bang Baden-Württemberg thu 1.500 EUR/học kỳ2.500 – 6.000 USD
Sinh hoạt12.000 – 16.000 USD12.000 – 15.000 USD6.000 – 9.000 USD
Ngôn ngữ giảng dạyTiếng AnhTiếng Đức, tiếng AnhTiếng Ba Lan, tiếng Anh
Yêu cầu ngôn ngữIELTS 6.0 – 6.5Chương trình tiếng Đức: TestDaF 4x4 hoặc DSH-2; tiếng Anh: IELTS 6.0 – 6.5B2 tiếng Anh (IELTS 5.5 – 6.0)
Làm thêmTối đa 25 giờ/tuần trong kỳ học (visa cấp từ 03/11/2025); toàn thời gian kỳ nghỉ140 ngày trọn hoặc 280 nửa ngày mỗi năm, hoặc tối đa 20 giờ/tuầnSinh viên chính quy trường được Bộ Nội vụ phê duyệt làm không cần giấy phép, không giới hạn giờ; từ 01/07/2026 trường chưa duyệt thì mất quyền này
Ở lại làm việcPost-Study Work Visa tối đa 3 năm (cử nhân trở lên)Giấy phép cư trú tìm việc tối đa 18 tháng sau tốt nghiệp, được làm mọi việc trong thời gian nàyGiấy phép cư trú tạm thời 9 tháng để tìm việc sau tốt nghiệp
Kỳ nhập họcTháng 2, 7Tháng 4 (học kỳ hè), tháng 10 (học kỳ đông)Tháng 10 (một số tháng 2)
VisaStudent visa nộp online: Offer of Place, chứng minh tài chính, bảo hiểm, khám sức khoẻVisa du học quốc gia: chứng chỉ APS, thư nhập học, tài khoản phong toả, bảo hiểm y tế; nộp qua cổng lãnh sựVisa D du học: thư nhập học, đã đóng học phí, chứng minh tài chính, bảo hiểm; lãnh sự kiểm tra ngoại ngữ, học lực
Chứng minh tài chính20.000 NZD/năm sinh hoạt + học phíTài khoản phong toả 11.904 EUR/năm (992 EUR/tháng)Theo mức quy định hằng tháng, cộng học phí và chi phí về nước
Cần cân nhắcThị trường việc làm nhỏ, lương thấp hơn ÚcCần tiếng Đức tốt để đi làm; chờ hẹn APS và visa có thể mất nhiều thángKiểm tra trường có trong danh sách phê duyệt của Bộ Nội vụ trước khi nộp
Tin mới về chính sáchTừ 03/11/2025 giờ làm thêm tăng từ 20 lên 25 giờ/tuần; đổi trường hoặc hạ bậc học phải xin visa mới.Mức tài khoản phong toả 11.904 EUR/năm vẫn áp dụng năm 2026; có thể tăng khi mức BAföG điều chỉnh.Từ 2025 siết cấp visa du học; từ 01/07/2026 chỉ sinh viên trường được Bộ Nội vụ phê duyệt mới được làm thêm không cần giấy phép.

Chi phí là khoảng ước tính quy ra USD, lấy từ cơ quan di trú và bộ giáo dục các nước.

Du học: 32 nước so theo chi phí | Hướng Nghiệp