32 nước du học, so theo chi phí

Mỗi thanh là khoảng chi phí một năm gồm học phí và sinh hoạt, tính bằng USD, vẽ theo thang logarit. Chọn tối đa 3 nước để so sánh. Tính chi phí trọn gói

So sánh cạnh nhau

New ZealandMalaysiaCanada
Chi phí mỗi năm25.000 – 40.000 USD/năm7.000 – 15.000 USD/năm25.000 – 45.000 USD/năm
Học phíĐại học 13.000 – 24.000 USD (22.000 – 40.000 NZD)4.000 – 10.000 USD (phân hiệu Anh, Úc cao hơn)Đại học 15.000 – 30.000 USD (20.000 – 40.000 CAD); cao đẳng thấp hơn
Sinh hoạt12.000 – 16.000 USD4.000 – 7.000 USD15.000 – 20.000 USD
Ngôn ngữ giảng dạyTiếng AnhTiếng AnhTiếng Anh, tiếng Pháp
Yêu cầu ngôn ngữIELTS 6.0 – 6.5IELTS 5.5 – 6.0 tuỳ trường, ngànhIELTS 6.0 – 6.5 (đại học)
Làm thêmTối đa 25 giờ/tuần trong kỳ học (visa cấp từ 03/11/2025); toàn thời gian kỳ nghỉChỉ trong kỳ nghỉ trên 7 ngày, tối đa 20 giờ/tuần, một số ngành dịch vụTối đa 24 giờ/tuần ngoài trường trong kỳ học; toàn thời gian kỳ nghỉ chính thức
Ở lại làm việcPost-Study Work Visa tối đa 3 năm (cử nhân trở lên)Không có visa ở lại tìm việc; muốn làm việc cần công ty bảo lãnh Employment PassPGWP tối đa 3 năm; cần CLB 7 (đại học) hoặc CLB 5 (cao đẳng); chương trình cao đẳng phải thuộc danh sách ngành
Kỳ nhập họcTháng 2, 7Tháng 2, 9 (nhiều trường thêm kỳ tháng 5 – 6)Tháng 9, 1 (một số tháng 5)
VisaStudent visa nộp online: Offer of Place, chứng minh tài chính, bảo hiểm, khám sức khoẻStudent Pass: trường nộp hồ sơ xin eVAL qua EMGS, khám sức khoẻ, nhận visa khi nhập cảnhStudy permit: thư nhập học từ trường DLI, PAL/TAL (trừ thạc sĩ, tiến sĩ trường công), chứng minh tài chính, sinh trắc học
Chứng minh tài chính20.000 NZD/năm sinh hoạt + học phíEMGS và trường xét; thường cần chứng minh đủ học phí và sinh hoạtHọc phí năm đầu + 23.448 CAD sinh hoạt (hồ sơ từ 01/09/2026; trước đó 22.895 CAD)
Cần cân nhắcThị trường việc làm nhỏ, lương thấp hơn ÚcChất lượng trường tư không đều; kiểm tra trường có trong danh sách EMGS và MQALên thường trú từ PGWP cạnh tranh hơn; học cao đẳng phải chọn ngành trong danh sách PGWP
Tin mới về chính sáchTừ 03/11/2025 giờ làm thêm tăng từ 20 lên 25 giờ/tuần; đổi trường hoặc hạ bậc học phải xin visa mới.–Năm 2026 cấp tối đa 408.000 study permit (155.000 mới); từ 01/01/2026 thạc sĩ, tiến sĩ trường công không cần PAL; mức chứng minh tài chính tăng từ 09/2026.

Chi phí là khoảng ước tính quy ra USD, lấy từ cơ quan di trú và bộ giáo dục các nước.

Du học: 32 nước so theo chi phí | Hướng Nghiệp