32 nước du học, so theo chi phí
Mỗi thanh là khoảng chi phí một năm gồm học phí và sinh hoạt, tính bằng USD, vẽ theo thang logarit. Chọn tối đa 3 nước để so sánh. Tính chi phí trọn gói
So sánh cạnh nhau
| New Zealand | Séc | Hồng Kông | |
|---|---|---|---|
| Chi phí mỗi năm | 25.000 – 40.000 USD/năm | 8.000 – 15.000 USD/năm | 25.000 – 40.000 USD/năm |
| Học phí | Đại học 13.000 – 24.000 USD (22.000 – 40.000 NZD) | Học bằng tiếng Séc miễn phí; tiếng Anh 3.000 – 12.000 USD | 18.000 – 30.000 USD (140.000 – 230.000 HKD) |
| Sinh hoạt | 12.000 – 16.000 USD | 7.000 – 10.000 USD | 10.000 – 15.000 USD |
| Ngôn ngữ giảng dạy | Tiếng Anh | Tiếng Séc, tiếng Anh | Tiếng Anh, tiếng Quảng Đông |
| Yêu cầu ngôn ngữ | IELTS 6.0 – 6.5 | Tiếng Séc B2 (chương trình miễn phí); IELTS 6.0 (tiếng Anh) | IELTS 6.0 – 7.0 |
| Làm thêm | Tối đa 25 giờ/tuần trong kỳ học (visa cấp từ 03/11/2025); toàn thời gian kỳ nghỉ | Sinh viên chính quy chương trình được công nhận làm không cần giấy phép, không giới hạn giờ | Làm trong trường dưới 17 giờ/tuần; làm ngoài trường đang được tạm mở cho sinh viên chính quy cử nhân, sau đại học |
| Ở lại làm việc | Post-Study Work Visa tối đa 3 năm (cử nhân trở lên) | Giấy phép cư trú tìm việc hoặc khởi nghiệp tối đa 9 tháng sau tốt nghiệp | IANG: 24 tháng đầu, không cần có việc trước; gia hạn khi có việc làm |
| Kỳ nhập học | Tháng 2, 7 | Tháng 9 (một số tháng 2) | Tháng 9 |
| Visa | Student visa nộp online: Offer of Place, chứng minh tài chính, bảo hiểm, khám sức khoẻ | Thị thực dài hạn du học: thư nhập học, chứng minh tài chính, chỗ ở, bảo hiểm; hẹn nộp tại Đại sứ quán Hà Nội | Thị thực du học do Cục Xuất nhập cảnh Hồng Kông cấp: trường bảo lãnh, chứng minh tài chính |
| Chứng minh tài chính | 20.000 NZD/năm sinh hoạt + học phí | Theo mức Bộ Nội vụ Séc công bố hằng năm, cộng chi phí nhà ở | Đủ học phí và sinh hoạt năm đầu |
| Cần cân nhắc | Thị trường việc làm nhỏ, lương thấp hơn Úc | Lịch hẹn nộp visa có thể chậm; học miễn phí cần 1 năm học tiếng Séc | Nhà ở rất đắt; chỗ ký túc xá hạn chế |
| Tin mới về chính sách | Từ 03/11/2025 giờ làm thêm tăng từ 20 lên 25 giờ/tuần; đổi trường hoặc hạ bậc học phải xin visa mới. | – | Sinh viên chính quy không phải người địa phương tạm được làm thêm ngoài trường, áp dụng đến khi có thông báo mới. |
Chi phí là khoảng ước tính quy ra USD, lấy từ cơ quan di trú và bộ giáo dục các nước.