32 nước du học, so theo chi phí

Mỗi thanh là khoảng chi phí một năm gồm học phí và sinh hoạt, tính bằng USD, vẽ theo thang logarit. Chọn tối đa 3 nước để so sánh. Tính chi phí trọn gói

So sánh cạnh nhau

Nhật BảnHàn QuốcPhần Lan
Chi phí mỗi năm12.000 – 22.000 USD/năm10.000 – 20.000 USD/năm15.000 – 25.000 USD/năm
Học phíQuốc lập khoảng 3.500 USD (535.800 yên); tư thục 6.000 – 10.000 USDĐại học 3.000 – 8.000 USD; khoá tiếng 4.000 – 6.000 USD8.000 – 18.000 EUR (học bổng giảm 50 – 100% khá phổ biến)
Sinh hoạt7.000 – 12.000 USD6.000 – 10.000 USD10.000 – 13.000 USD
Ngôn ngữ giảng dạyTiếng Nhật, một số ngành bằng tiếng AnhTiếng Hàn, tiếng AnhTiếng Anh
Yêu cầu ngôn ngữJLPT N2 – N1 hoặc EJU (chương trình tiếng Nhật); IELTS 6.0+ (chương trình tiếng Anh)TOPIK 3 – 4 (chương trình tiếng Hàn); IELTS 5.5 – 6.0 (chương trình tiếng Anh)IELTS 6.0 – 6.5
Làm thêmTối đa 28 giờ/tuần khi có giấy phép hoạt động ngoài tư cách; 8 giờ/ngày trong kỳ nghỉ dàiĐạt TOPIK theo quy định: cử nhân 30 giờ/tuần, sau đại học 35 giờ/tuần; chưa đạt: 10 – 15 giờ; kỳ nghỉ không giới hạnTrung bình 30 giờ/tuần
Ở lại làm việcChuyển sang visa lao động (Kỹ thuật – Nhân văn – Quốc tế) khi có việc; visa Hoạt động đặc định để tìm việc tối đa 1 nămVisa D-10 tìm việc (6 tháng, gia hạn tối đa 2 năm); chuyển E-7 khi có việcGiấy phép cư trú tìm việc hoặc khởi nghiệp tối đa 2 năm sau tốt nghiệp
Kỳ nhập họcTháng 4, 10 (trường tiếng: 1, 4, 7, 10)Tháng 3, 9Tháng 8 – 9 (một số chương trình tháng 1)
VisaTư cách lưu trú Du học: trường xin COE ở Nhật, rồi nộp visa tại Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quánVisa D-2 (đại học) hoặc D-4 (học tiếng): thư nhập học, xác nhận số dư, bằng cấp hợp pháp hoá lãnh sựGiấy phép cư trú du học nộp qua Enter Finland, xác thực danh tính tại Đại sứ quán hoặc VFS
Chứng minh tài chínhKhông có mức cố định; cần sổ tiết kiệm và thu nhập người bảo lãnh đủ chi phí ít nhất 1 nămThường khoảng 20 triệu won (vùng Seoul) hoặc 16 triệu won (tỉnh); có trường yêu cầu phong toả9.600 EUR/năm (800 EUR/tháng) cộng học phí năm đầu nếu chưa đóng
Cần cân nhắcLàm thêm quá 28 giờ/tuần có thể bị từ chối gia hạn; nên học tiếng trước khi điTrường có tỷ lệ bỏ học, cư trú bất hợp pháp cao bị hạn chế visa; chọn trường được chứng nhậnMùa đông dài; khó tìm việc nếu không biết tiếng Phần Lan
Tin mới về chính sáchTừ 01/10/2026 phí gia hạn, đổi tư cách lưu trú tăng mạnh: 33.000 yên cho thời hạn 1 năm, cao hơn với thời hạn dài.Từ 02/2026 thí điểm cho sinh viên 16 ngành kỹ thuật tại trường nghề: làm 35 giờ/tuần, miễn chứng minh số dư nếu có TOPIK 3.Chính phủ yêu cầu học phí sinh viên ngoài EU bù đủ chi phí đào tạo; nhiều trường tăng học phí giai đoạn 2025 – 2026.

Chi phí là khoảng ước tính quy ra USD, lấy từ cơ quan di trú và bộ giáo dục các nước.

Du học: 32 nước so theo chi phí | Hướng Nghiệp