32 nước du học, so theo chi phí
Mỗi thanh là khoảng chi phí một năm gồm học phí và sinh hoạt, tính bằng USD, vẽ theo thang logarit. Chọn tối đa 3 nước để so sánh. Tính chi phí trọn gói
So sánh cạnh nhau
| Tây Ban Nha | Trung Quốc | Ba Lan | |
|---|---|---|---|
| Chi phí mỗi năm | 12.000 – 20.000 USD/năm | 6.000 – 12.000 USD/năm | 8.000 – 14.000 USD/năm |
| Học phí | Trường công 1.000 – 4.000 USD; trường tư 8.000 – 20.000 USD | 3.000 – 7.000 USD | 2.500 – 6.000 USD |
| Sinh hoạt | 10.000 – 14.000 USD | 3.000 – 6.000 USD | 6.000 – 9.000 USD |
| Ngôn ngữ giảng dạy | Tiếng Tây Ban Nha, tiếng Anh | Tiếng Trung, tiếng Anh | Tiếng Ba Lan, tiếng Anh |
| Yêu cầu ngôn ngữ | DELE B2 (chương trình tiếng TBN); IELTS 6.0 – 6.5 (tiếng Anh) | HSK 4 – 5 (chương trình tiếng Trung); IELTS 6.0 (chương trình tiếng Anh) | B2 tiếng Anh (IELTS 5.5 – 6.0) |
| Làm thêm | Tối đa 30 giờ/tuần (từ 20/05/2025), không cần xin giấy phép riêng | Làm thêm, thực tập khi trường đồng ý và cơ quan xuất nhập cảnh ghi chú trên giấy phép cư trú; không có mức giờ chung | Sinh viên chính quy trường được Bộ Nội vụ phê duyệt làm không cần giấy phép, không giới hạn giờ; từ 01/07/2026 trường chưa duyệt thì mất quyền này |
| Ở lại làm việc | Giấy phép tìm việc 12 tháng sau tốt nghiệp (cử nhân trở lên) | Không có visa tìm việc chung; thạc sĩ trở lên tốt nghiệp tại Trung Quốc được xin giấy phép lao động không cần 2 năm kinh nghiệm | Giấy phép cư trú tạm thời 9 tháng để tìm việc sau tốt nghiệp |
| Kỳ nhập học | Tháng 9 – 10 | Tháng 9 (một số chương trình tháng 3) | Tháng 10 (một số tháng 2) |
| Visa | Visa du học quốc gia: thư nhập học, chứng minh tài chính, bảo hiểm y tế, lý lịch tư pháp | Visa X1 (trên 180 ngày) hoặc X2: thư nhập học, mẫu JW201/JW202, khám sức khoẻ | Visa D du học: thư nhập học, đã đóng học phí, chứng minh tài chính, bảo hiểm; lãnh sự kiểm tra ngoại ngữ, học lực |
| Chứng minh tài chính | 100% IPREM, khoảng 600 EUR/tháng | Người có học bổng thường không phải chứng minh; tự túc cần đủ học phí và sinh hoạt | Theo mức quy định hằng tháng, cộng học phí và chi phí về nước |
| Cần cân nhắc | Thất nghiệp trẻ cao; cần tiếng Tây Ban Nha tốt để đi làm | Nhiều dịch vụ internet quốc tế bị chặn; học chuyên ngành bằng tiếng Trung cần HSK cao | Kiểm tra trường có trong danh sách phê duyệt của Bộ Nội vụ trước khi nộp |
| Tin mới về chính sách | Quy chế nhập cư mới từ 20/05/2025: sinh viên được làm 30 giờ/tuần, chuyển sang giấy phép lao động dễ hơn. | Từ 01/10/2025 có visa K cho người trẻ ngành khoa học, kỹ thuật, thêm đường vào Trung Quốc làm việc, nghiên cứu. | Từ 2025 siết cấp visa du học; từ 01/07/2026 chỉ sinh viên trường được Bộ Nội vụ phê duyệt mới được làm thêm không cần giấy phép. |
Chi phí là khoảng ước tính quy ra USD, lấy từ cơ quan di trú và bộ giáo dục các nước.