32 nước du học, so theo chi phí

Mỗi thanh là khoảng chi phí một năm gồm học phí và sinh hoạt, tính bằng USD, vẽ theo thang logarit. Chọn tối đa 3 nước để so sánh. Tính chi phí trọn gói

So sánh cạnh nhau

Thuỵ ĐiểnThái LanNhật Bản
Chi phí mỗi năm20.000 – 30.000 USD/năm6.000 – 12.000 USD/năm12.000 – 22.000 USD/năm
Học phí8.000 – 15.000 USD (80.000 – 145.000 SEK)2.000 – 8.000 USD (chương trình quốc tế)Quốc lập khoảng 3.500 USD (535.800 yên); tư thục 6.000 – 10.000 USD
Sinh hoạt12.000 – 15.000 USD4.000 – 6.000 USD7.000 – 12.000 USD
Ngôn ngữ giảng dạyTiếng Anh, tiếng Thuỵ ĐiểnTiếng Anh, tiếng TháiTiếng Nhật, một số ngành bằng tiếng Anh
Yêu cầu ngôn ngữIELTS 6.5 (English 6)IELTS 5.5 – 6.5 cho chương trình quốc tếJLPT N2 – N1 hoặc EJU (chương trình tiếng Nhật); IELTS 6.0+ (chương trình tiếng Anh)
Làm thêmTối đa 15 giờ/tuần (giấy phép cấp từ 11/06/2026); tháng 6 – 8 và thực tập theo chương trình không tínhVisa Non-ED không được làm thêm; chỉ thực tập theo chương trình họcTối đa 28 giờ/tuần khi có giấy phép hoạt động ngoài tư cách; 8 giờ/ngày trong kỳ nghỉ dài
Ở lại làm việcGiấy phép cư trú tìm việc hoặc khởi nghiệp tối đa 12 tháng sau tốt nghiệpKhông có visa sau tốt nghiệp; đi làm cần công ty xin visa Non-B và giấy phép lao độngChuyển sang visa lao động (Kỹ thuật – Nhân văn – Quốc tế) khi có việc; visa Hoạt động đặc định để tìm việc tối đa 1 năm
Kỳ nhập họcTháng 8 – 9 (một số tháng 1)Tháng 8 (một số trường tháng 1)Tháng 4, 10 (trường tiếng: 1, 4, 7, 10)
VisaGiấy phép cư trú du học nộp online với Migrationsverket: thư nhập học, đã đóng học phí, chứng minh tài chính, bảo hiểmVisa Non-Immigrant ED: thư nhập học, thư của trường, chứng minh tài chính; nộp online qua Thai e-VisaTư cách lưu trú Du học: trường xin COE ở Nhật, rồi nộp visa tại Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán
Chứng minh tài chính10.656 SEK/tháng (mức 2026)Theo yêu cầu Đại sứ quán; thường là sao kê đủ chi phí năm đầuKhông có mức cố định; cần sổ tiết kiệm và thu nhập người bảo lãnh đủ chi phí ít nhất 1 năm
Cần cân nhắcChỉ làm được 15 giờ/tuần, khó bù chi phí bằng làm thêmKhó ở lại làm việc; bằng cấp ít được biết đến ngoài khu vựcLàm thêm quá 28 giờ/tuần có thể bị từ chối gia hạn; nên học tiếng trước khi đi
Tin mới về chính sáchTừ 11/06/2026 sinh viên chỉ được làm tối đa 15 giờ/tuần và phải đạt kết quả học tập để gia hạn; từ 01/10/2026 siết điều kiện đoàn tụ gia đình.–Từ 01/10/2026 phí gia hạn, đổi tư cách lưu trú tăng mạnh: 33.000 yên cho thời hạn 1 năm, cao hơn với thời hạn dài.

Chi phí là khoảng ước tính quy ra USD, lấy từ cơ quan di trú và bộ giáo dục các nước.

Du học: 32 nước so theo chi phí | Hướng Nghiệp