32 nước du học, so theo chi phí
Mỗi thanh là khoảng chi phí một năm gồm học phí và sinh hoạt, tính bằng USD, vẽ theo thang logarit. Chọn tối đa 3 nước để so sánh. Tính chi phí trọn gói
So sánh cạnh nhau
| Thuỵ Điển | Úc | Đan Mạch | |
|---|---|---|---|
| Chi phí mỗi năm | 20.000 – 30.000 USD/năm | 32.000 – 55.000 USD/năm | 20.000 – 30.000 USD/năm |
| Học phí | 8.000 – 15.000 USD (80.000 – 145.000 SEK) | Đại học 20.000 – 35.000 USD (30.000 – 50.000 AUD) | 7.000 – 18.000 USD (6.000 – 16.000 EUR) |
| Sinh hoạt | 12.000 – 15.000 USD | 18.000 – 22.000 USD | 13.000 – 17.000 USD |
| Ngôn ngữ giảng dạy | Tiếng Anh, tiếng Thuỵ Điển | Tiếng Anh | Tiếng Anh, tiếng Đan Mạch |
| Yêu cầu ngôn ngữ | IELTS 6.5 (English 6) | IELTS 6.0 (mức tối thiểu cho visa); trường thường cần 6.5 | IELTS 6.5 |
| Làm thêm | Tối đa 15 giờ/tuần (giấy phép cấp từ 11/06/2026); tháng 6 – 8 và thực tập theo chương trình không tính | Tối đa 48 giờ/2 tuần trong kỳ học; không giới hạn kỳ nghỉ | 90 giờ/tháng từ tháng 9 đến 5, toàn thời gian tháng 6 – 8 (chỉ chương trình được nhà nước công nhận) |
| Ở lại làm việc | Giấy phép cư trú tìm việc hoặc khởi nghiệp tối đa 12 tháng sau tốt nghiệp | Visa 485: cử nhân, thạc sĩ học phần 2 năm; tiến sĩ 3 năm; đa số giới hạn tuổi 35 | Giấy phép tìm việc 6 tháng hoặc 3 năm (Establishment Card) tuỳ chương trình |
| Kỳ nhập học | Tháng 8 – 9 (một số tháng 1) | Tháng 2, 7 | Tháng 9 (một số tháng 2) |
| Visa | Giấy phép cư trú du học nộp online với Migrationsverket: thư nhập học, đã đóng học phí, chứng minh tài chính, bảo hiểm | Visa Subclass 500: CoE, bảo hiểm OSHC, chứng minh tài chính, chứng chỉ tiếng Anh, trả lời câu hỏi Genuine Student | Giấy phép cư trú du học (ST1) nộp online với SIRI: thư nhập học, chứng minh tài chính, phí xử lý |
| Chứng minh tài chính | 10.656 SEK/tháng (mức 2026) | 29.710 AUD/năm sinh hoạt + học phí + vé máy bay | 7.426 DKK/tháng, tối đa 89.112 DKK (mức 2026) |
| Cần cân nhắc | Chỉ làm được 15 giờ/tuần, khó bù chi phí bằng làm thêm | Chi phí cao, xét Genuine Student chặt; hồ sơ vào trường nhóm rủi ro cao xử lý chậm | Chi phí sinh hoạt cao; nhiều chương trình cử nhân tiếng Anh đã bị cắt |
| Tin mới về chính sách | Từ 11/06/2026 sinh viên chỉ được làm tối đa 15 giờ/tuần và phải đạt kết quả học tập để gia hạn; từ 01/10/2026 siết điều kiện đoàn tụ gia đình. | Phí visa du học tăng lên 2.500 AUD từ 01/07/2026; phí visa 485 lên 5.750 AUD; chỉ tiêu tuyển mới năm 2026 khoảng 295.000. | Hồ sơ nộp từ 02/05/2025 vào chương trình không được nhà nước công nhận không còn quyền làm thêm. |
Chi phí là khoảng ước tính quy ra USD, lấy từ cơ quan di trú và bộ giáo dục các nước.