32 nước du học, so theo chi phí
Mỗi thanh là khoảng chi phí một năm gồm học phí và sinh hoạt, tính bằng USD, vẽ theo thang logarit. Chọn tối đa 3 nước để so sánh. Tính chi phí trọn gói
So sánh cạnh nhau
| Ý | Canada | Philippines | |
|---|---|---|---|
| Chi phí mỗi năm | 10.000 – 18.000 USD/năm | 25.000 – 45.000 USD/năm | 5.000 – 10.000 USD/năm |
| Học phí | Trường công 1.000 – 4.500 USD (theo thu nhập gia đình) | Đại học 15.000 – 30.000 USD (20.000 – 40.000 CAD); cao đẳng thấp hơn | 1.500 – 5.000 USD |
| Sinh hoạt | 9.000 – 13.000 USD | 15.000 – 20.000 USD | 3.500 – 6.000 USD |
| Ngôn ngữ giảng dạy | Tiếng Ý, tiếng Anh | Tiếng Anh, tiếng Pháp | Tiếng Anh |
| Yêu cầu ngôn ngữ | IELTS 5.5 – 6.5 (tiếng Anh); B2 tiếng Ý (chương trình tiếng Ý) | IELTS 6.0 – 6.5 (đại học) | IELTS 5.5 – 6.0 hoặc bài kiểm tra của trường |
| Làm thêm | Tối đa 20 giờ/tuần, 1.040 giờ/năm | Tối đa 24 giờ/tuần ngoài trường trong kỳ học; toàn thời gian kỳ nghỉ chính thức | Visa 9(f) không được làm thêm |
| Ở lại làm việc | Giấy phép cư trú tìm việc 12 tháng sau tốt nghiệp | PGWP tối đa 3 năm; cần CLB 7 (đại học) hoặc CLB 5 (cao đẳng); chương trình cao đẳng phải thuộc danh sách ngành | Không có visa ở lại tìm việc; đi làm cần giấy phép lao động (AEP) do công ty xin |
| Kỳ nhập học | Tháng 9 – 10 (một số tháng 2) | Tháng 9, 1 (một số tháng 5) | Tháng 8 (một số tháng 1, 6) |
| Visa | Visa D du học: đăng ký trước qua Universitaly, thư nhập học, tài chính, chỗ ở; xin permesso di soggiorno trong 8 ngày | Study permit: thư nhập học từ trường DLI, PAL/TAL (trừ thạc sĩ, tiến sĩ trường công), chứng minh tài chính, sinh trắc học | Visa sinh viên 9(f): thư nhập học, xác nhận của CHED, chứng minh tài chính, lý lịch tư pháp, khám sức khoẻ |
| Chứng minh tài chính | Khoảng 7.000 EUR/năm (mức công bố hằng năm) | Học phí năm đầu + 23.448 CAD sinh hoạt (hồ sơ từ 01/09/2026; trước đó 22.895 CAD) | Chứng minh đủ chi phí học và sinh hoạt (sao kê, bảo lãnh) |
| Cần cân nhắc | Thủ tục cư trú chậm; việc làm cho người nước ngoài hạn chế | Lên thường trú từ PGWP cạnh tranh hơn; học cao đẳng phải chọn ngành trong danh sách PGWP | An ninh một số khu vực phức tạp; chất lượng trường không đều |
| Tin mới về chính sách | – | Năm 2026 cấp tối đa 408.000 study permit (155.000 mới); từ 01/01/2026 thạc sĩ, tiến sĩ trường công không cần PAL; mức chứng minh tài chính tăng từ 09/2026. | – |
Chi phí là khoảng ước tính quy ra USD, lấy từ cơ quan di trú và bộ giáo dục các nước.